Camnang24h.net mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc dưới đây. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân
Để hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án môn Ngữ văn lớp 11 thì chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc. Mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc môn Ngữ văn 11 dưới đây. Giáo án Ngữ văn 11 tuần 1: Vào phủ chúa Trịnh.
Giáo án môn Ngữ văn 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc. A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. - Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại.
Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Ngữ văn 11. Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yế Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: "Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu PHẦN 1: TÁC GIẢ: I. CUỘC ĐỜI: - Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai. - Sinh tại quê mẹ ở tỉnh Gia Định xưa trong một gia đình nhà nho.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Bạn đang xem nội dung tài liệu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Mục tiêu bài học Giúp hs Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế. Chuẩn bị Gv Sgk, Stk, soạn giảng Hs Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài. Tiến trình bài dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài “chạy giặc” Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC. Dg NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn. NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,… NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc… Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Gv chốt Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn. Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC. Gv lưu ý hs một số ý ở sgk. Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh. Gv giải thích, chứng minh. Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,… Tác giả Cuộc đời NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay là TP HCM Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. - Là một con người giàu niềm tin và nghị lực - Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ. Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. ² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc. II. Sự nghiệp văn chương Những tác phẩm chính Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn Trước khi Pháp xâm lược Lục Vân Tiên Dương Từ - Hà Mậu " Truyền bá đạo lí làm người. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế…Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,… " Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. Nội dung thơ văn Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa. Sgk Lòng yêu nước thương dân. Sgk Nghệ thuật thơ văn Văn chương trữ tình đạo đức. Đậm đà sắc thái Nam Bộ. Củng cố Những nét chính về cuộc đời của NĐC. Giá trị thơ văn của NĐC. Dặn dò Học bài Soạn phần tác phẩm Rút kinh nghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T2 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC. Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích. Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế. phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 – 12 – 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc… Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại. Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này. Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu “Hỡi ôi!”? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu? Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời. Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp “chết vinh hơn sống nhục”. NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như “thánh gióng”, rất nhanh, dứt khoát " Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu. Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ? Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì? Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc. Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động? Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó? Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng. Giảng. “…chém rắn đuổi hươu” hành động cứơp nước của Pháp “… treo dê bán chó” vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá. Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt. Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân? B. Tác phẩm I. Tìm hiểu chung 1. Hoàn cảnh sáng tác Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 – 12 – 1861. 2. Thể loại Văn tế. Sgk Bố cục 4 đoạn Lung khởi câu 1-2 Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ. Thích thực từ câu 3 – 15 Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công. Ai vãn 16 – 28 Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ Kết 2 câu cuối Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. II. Phân tích Phần 1 Lung khởi Mở đầu “Hỡi ôi!”" Tiếng than lay động lòng người. Nt đối Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ " Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa. “Mười năm công…tiếng vang như mõ”" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương. Phần 2 thích thực Cuộc đời “Cui cút làm ăn”" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp “Toan lo nghèo khó”" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách Họ biết ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa Không hề biết cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, … ² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Ban đầu Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi “ tiếng phong hạc…mưa” Căm ghét “Mùi tinh chiên…như nhà nông ghét cỏ”" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể. Căm thù cao độ “…muốn tới ăn gan,…muốn ra cắn cổ”" 3 đt mạnh + 1 danh từ Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát. Nhận thức “ Một mối xa thư…há để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệt…đâu dung lũ treo dê bán chó”" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước. Họ hành động tự nguyện “Nào đợi ai đòi ai bắt…chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi…”" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ. ² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước. 4. Củng cố - Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế. - Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh – nông dân. - Cuộc đời của người nông dân. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế. - Xem trước phần còn lại Rút kinh nbghiệm VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC T3 Nguyễn Đình Chiểu Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 lung khởi Bài mới Hoạt động của Gv - Hs Nội dung cần đạt Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào? Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào? Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây? Đtừ hành động với mật độ cao đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,… Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát Đốt xong, chém rớt,… Cách dùng từ chéo đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau… Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,… " Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng vũ khí tối tân, hiện đại"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử. Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử. Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử + Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay. + Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người. Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình. Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả. Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn. Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ. Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu. Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ. Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ Khẳng định “ …chẳng phải quân cơ quân vệ…; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc. Trang bị chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi,…" vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ. Khi ra trận + “…đốt xong nhà dạy đạo kia,…chém rớt đầu quan hai nọ” + “…Đạp rào lướt tới…,…xô cửa xông vào liều mình như chẳng có” + “ Kẻ đâm ngang, người chém ngược…; bọn hè trước, lũ ó sau….” "Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ. ² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động…, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc. Phần 3 và phần 4 ai vãn và kết Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ. Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành câu 16, 24 Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ câu 25 Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le câu 21 , hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc câu 27 Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình,…" tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương. Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc. Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn câu 19,20, đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại Chết vinh còn hơn sống nhục câu 22, 23 Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công câu 26, 28 Nghệ thuật Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt câu 3, 25 ; giọng văn bi tráng, thống thiết câu 22, 23, 24; hình ảnh sống động câu 13, 14, 15 Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,…, sử dụng nhiều biện pháp tu từ Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc. III. Tổng kết Sgk 4. Củng cố - Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ. - Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế. 5. Dặn dò - Học bài; học thuộc lòng bài văn tế - Soạn bài “Chiếu cầu hiền” Rút kinh nghiệm
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết theo PPCT 21 - 22 - 23 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn Ngày giảng Lớp giảng 11A 11C 11E 11K Sí số A. Mục tiêu bài học Qua giờ giảng, nhằm giúp HS - Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu. - Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức bức tượng đài có một không hai trong lịch sử VHVN trung đại về người nông dân_ nghĩa sĩ. - Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc. - Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng nhân vật , sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này. - Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế. B. Phương tiện thực hiện - SGK, SGV Ngữ văn 11 - Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 - Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 C. Cách thức tiến hành GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC Kiểm tra 15 phút lớp 11A GV Trình bày suy nghĩ của em về 2 câu thơ Xem qua kinh sử mấy lần nửa phần lại ghét, nửa phần lại thương Yêu cầu - Nghệ thuật + Tiểu đối nửa phần ghét > hai tình cảm thương ghét đan cài, tiếp nối sâu nặng trong tâm hồn tác giả; sự phân minh rõ ràng giữa hai trạng thái tình cảm. - Cơ sở của 2 tình cảm này xuất phát từ cuộc đời, từ thực tế, từ tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống tự do thái bình. 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> những điểm đáng chú ý về cuộc đời NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng GV cha của NĐC là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên vào Gia Định làm thư lại lấy bà trương Thị Thiệt GV 1854 một học trò đã gả em gái cho thầy, NĐC lấy cô gái tên Lê Thị Điền GV năm 1888 NĐC mất cánh đồng Ba Tri trắng màu khăn tang đưa tiến người tri thức yêu nước GV nét nổi bật của con người NĐC? HS trả lời Gv chốt lại GV mặc dù bị mù nhưng ông vẫn vượt qua để mở trường dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân, đứng về phía những người yêu nước đấu tranh bảo vệ cuộc sống nhân dân. GV Hãy kể tên những tác phẩm chính của NĐC theo giai đoạn sáng tác? HS trả lời GV ghi bảng GV Đặc điểm của lí tưởng nhân nghĩa trong thơ văn NĐC? HS trình bày Gv ghi bảng GV nhân vật thường là những con người như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV giá trị nội dung này được thể hiện như thế nào trong sáng tác của NĐC? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS về nhà lấy dẫn chứng CM cho giá trị nội dung này GV Qua đặc điểm nội dung thơ của NĐC em hãy cho biết quan điểm sáng tác thơ văn của NĐC? HS phát biểu Gv chốt lại GVSáng tác văn chương như con thuyền chở đạo lí, chở mấy cũng không đầy. Viết văn là cầm bút đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng không bị mòn, cùn đi. Sáng tác văn chương là là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. GV nêu những điểm đặc sắc về nghệ thuật của thơ văn NĐC? HS trả lời Gv ghi bảng Hết tiết 21 chuyển tiết 22 Kiểm tra 15p lớp 11E Câu hỏi Hãy trình bày nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu và nêu quan niệm sáng tác của nhà thơ? Yêu cầu + 4 GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn -> nêu những hiểu biết của em về thể loại văn tế? HS trình bày Gv ghi bảng GV gọi HS đọc văn bản chú ý giọng đọc chậm, buồn, bi thương GV Tác giả sáng tác văn bản trong hoàn cảnh như thế nào? HS trả lời Gv ghi bảng GV theo em bài văn tế có thể chia làm mấy phần? nội dung của từng phần? HS đưa ý kiến Gv chốt lại GV tìm những chi tiết thể hiện hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV qua những chi tiết này em có nhận xét gfi về người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm? HS trả lời Gv chốt lại GV để làm nổi bật được hoàn cảnh xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng của nghệ thuật đó? HS trả lời Gv ghi bảng GV hình ảnh người nghĩa sĩ Cần Giuộc là hình ảnh quen thuộc của người nông dân Việt Nam cần cù, lãm lũ. Họ thầm lặng, làm lụng, cày sâu cuốc bẫm, bán mặt cho đất bán lưng cho trời. Họ tất tả trong cái đói, cái nghèo -> cách giãi bày thân phận của người nông dân thành thực, cảm động GV tìm những chi tiết thể hiện thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV nhận xét gì về việc sử dụng từ ngữ của tác giả?Tcá dụng của việc sử dụng từ ngữ đó? HS trả lời Gv chốt lại GV từng lời, từng chữ trong văn tế thấm sâu nỗi hờn căm sôi sục. NĐC thật tài tình khi đưa ngôn ngữ dân gian, mộc mạc vào trong lời văn để phát hiện ra tình yêu nước cháy bỏng trong tâm hồn người nghĩa sĩ. GV với thái độ đó họ có những hành động như thế nào? Nhận xét gì về hành động đó? HS nhận xét Gv chốt lại GV đây là sự chuyển hoá phi thường, đằng sau những con người nhỏ bé kia là một nghị lực, một khí phách chiến đấu phi thường. Tình thần tự nguyện xả thân vì nghĩa lớn được nâng thành lí tưởng cao cả của người nghĩa sĩ nông dân. Họ tự nghuyện hi sinh bản thân mình để bảo vệ đất nước. Hành động sẵn sàng xả thân vì nước là sự kết tinh cao độ của lòng căm thù giặc và yêu nước sắt son của người nghĩa sĩ. GV em có nhận xét khái quát về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? HS phát biểu Gv chốt lại GV họ vốn côi cút làm ăn toan lo nghèo khó nhưng trước hoạ xâm lăng họ lại sớm thức tỉnh, nhận rõ bộ mặt của kẻ thù, ý thức rõ trách nhiệm lịch sử của mình, họ đòi vua quan hành động. GV vũ khí và trang phục ra trận của người nghĩa sĩ được NĐC miêu tả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Với vũ khí và trang phục đó, tinh thần chiến đấu của họ như thế nào? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV với tình thần chiến đấu đó họ đã thu lại kết quả như thế nào? HS tìm chi tiết Gv ghi bảng GV Qua tất cả những điều đó em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ qua sự phân tích trên? HS phát biểu ý kiến Gv chốt lại GV khi chiến đấu, các nghĩa sĩ mong thực hiện việc nghĩa, mong chiến thắng bảo toàn cuộc sống nhưng họ đã ngã xuống, đó là cái chết đột ngột, đau đớn để lại biết bao nỗi buồn thương cho những người còn sống. Bắt đầu từ câu 16 giọng văn dần chuyển sang giọng trữ tình vừa cảm thông thương xót vừa suy ngẫm phẩm giá làm người của các nghĩa sĩ. NĐC đã nhập thân vào hương hồn nghĩa sĩ để cất lên tiếng nói về quan niệm sống chết đúng đắn đáng trân trọng. GV Tìm câu văn thể hiện quan niệm sống của các nghĩa sĩ nông dân? Nhận xét về quan niệm sống đó? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV đến câu văn 29, tác giả lại cho biết tuy xác phàm đã bỏ những linh hồn các nghĩa sĩ bất tử. Nghĩa quân Cần Giuộc vẫn tiếp tục đánh giặc, vẫn tiếp tục sống anh hùng GV Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong tác phẩm? HS phát biểu GV chốt lại GV lạ vì lần đâu tiên trong lịch sử văn học dân tộc có 1 tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân GV để làm nổi bật lên hình tượng người nông dân nghĩa sĩ tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? HS trả lời Gv chốt lại GV hãy tìm những từ ngữ thể hiện tấm lòng của tác giả đối với các nghĩa sĩ? HS tìm Gv ghi bảng GV ở phần lung khởi, với nghệ thuật đối súng giặc > NĐC đã khẳng định tấm lòng và công lao của người nghĩa sĩ. Ở phần thích thực và Ai vãn NĐC vừa khóc thương vừa ca ngợi tri ân bằng tất cả sự mến yêu, ngưỡng mộ, trân trọng. GV những chi tiết nào biểu hiện tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết GV ghi bảng GV tình cảm của nhân dân đất nước trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ? HS tìm chi tiết và phát biểu Gv chốt lại GV em có nhận xét gì về giọng văn, nhịp điệu câu văn và cách dùng từ ngữ ở đây? Tác dụng của những tìn hiệu nghệ thuật đó? HS phát biểu Gv chốt lại GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK GV yêu cầu về nhà viết bài văn nêu suy nghĩ của em về quan niệm sống của người nông dân nghĩa sĩ "chết vinh còn hơn sống nhục" A. Tác giả I. Cuộc đời và con người 1. Cuộc đời - 1822 - 1888, tự Mạnh trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai - Sinh Bình Dương - Gia Định quê mẹ - Xuất thân trong gia đình nhà nho - 1843 đỗ tú tài tại trường thi Gia Định - 1846 ra Huế học chuẩn bị thi tiếp tại quê cha - 1849 bỏ thi -> về quê chịu tang mẹ -> mù -> mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh và làm thơ. - 1859 thực dân Pháp chiếm đóng quê hương Gia Định, ông cùng nhân dân và các sĩ phu chiến đấu bảo vệ quê hương. 2. Con người - Không khuất phục trước số phận oan nghiệt, là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức cách mạng, suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho nhân dân. - Là con người yêu nước thuỷ chung son sắt với nước với dân đến hơi thở cuối cùng. II. Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược - Lục Vân Tiên - Dương Từ - Hà Mậu -> Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp, -> Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp 2. Nội dung thơ văn a. Lí tưởng đạo đức nhân nghĩa - Đặc điểm mang tính nhân nghĩa của đạo Nho nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc - Nhân vật tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa, lí tưởng hiền thảo, trung thực, thuỷ chung, sẵn sàng làm việc cứu dân giúp đời. b. Lòng yêu nước thương dân. - Ghi lại chân thực 1 thời đại đau thương của đất nước, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta. - Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc. - Tố cáo tội ác giặc xâm lăng - Ngợi ca những sĩ phu yêu nước. 3. Quan điểm sáng tác - Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà Dương Từ - Hà Mậu ->Viết thơ, văn với quan niệm coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp đời. - Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng xuân thu -> Sáng tác văn chương là việc học theo Khổng Tử làm sách giúp đời. 4. Nghệ thuật thơ văn NĐC. - Toàn bộ viết bằng chữ Nôm - Không phát lộ bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm. - Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt bởi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống. - Mang đậm sắc thái Nam Bộ độc đáo xây dựng tính cách nhân vật, tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói, mộc mạc, giản dị, chắc, khoẻ, bộc trực, từ ngữ địa phương - Hạn chế đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc, dễ dãi B. Phần tác phẩm I. Khái quát chung 1. Thể loại văn tế - Khái niệm là loại văn gắn với phong tục tang lễ nhằm bày tỏ lòng thương tiếc đối với người đã mất - Nội dung + Kể lại cuộc đời công đức, phẩm hạnh của người đã khuất + Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt. - Giọng điệu + Sử dụng nhiều từ Hán + Từ ngữ hình ảnh mang giá trị biểu cảm mạnh -> Lâm li thống thiết - Bố cục 4 đoạn + Đoạn mở đầu lung khởi, mở đầu bằng những từ Thương ôi! Hỡi ôi! - luận chung về lẽ sống chết + Đoạn 2 thích thực bắt đầu "nhớ khi xưa" - kể về công đức, phẩm hạnh cuộc đời của người đã khuất + Đoạn 3 ai vãn niềm thương tiếc đối với người đã chết + Đoạn 3 kết bày tỏ lòng thương tiếc và lời cầu nguyện của người đứng tế. - Âm hưởng chung bi thương - Hình thức sáng tác văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú 2. Tác phẩm a. Đọc b. Hoàn cảnh sáng tác - Trước sự mất mát hi sinh của 20 người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc, NĐC đã viết tác phẩm này theo yêu cầu của Đỗ Quang - tuần phủ Gia Định c. Bố cục - Lung khởi 2 câu đầu - sự hi sinh vẻ vang của nghĩa quân - Thích thực 3 -> 15 - hình ảnh những người nghĩa quân dũng cảm chiến đấu vì nghĩa lớn - Ai vãn 16 -> 28 - tấm lòng của tác giả và nhân dân đối với các liệt sĩ - Kết 2 câu cuối - ca ngợi tinh thần chiến đấu bất diệt của những nghĩa sĩ đã bỏ mình vì nước d. Thể loại - thể phú Đường luật, có vần có đối. II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm a. Hoàn cảnh xuất thân - Chi tiết + Côi cút làm ăn, toan lo nghèo khó + Công việc cuốc, cầy, bừa, cấy -> Họ người nông dân thuần phác, cả cuộc đời chỉ biết gắn bó với con trâu và cái cày - Nghệ thuật + Liệt kê công việc nhà nông, việc chiến trường + Dựng hình ảnh tương phản đối lập việc nhà nông quen làm > tạo ấn tượng sâu sắc với người đọc b. Tình cảm, thái độ của người nông dân nghĩa sĩ đối với kẻ thù xâm lược. - Thái độ + Ghét thói mọn như nhà nông ghét cỏ + Muốn tời ăn gan + Muốn ra căn cổ + Đâu dung lũ treo dê bán chó -> từ ngữ nôm na, cường điệu kết hợp với những so sánh sinh động cụ thể -> miêu tả chính xác cách nghĩ, tâm hồn giản dị, bộc trực của họ -> lòng căm thù giặc sâu sắc của người nông dân nghĩa sĩ. - Hành động + Xin ra sức đoạn kình + Dốc ra tay bộ hổ + Mến nghĩa làm quân chiêu mộ -> tự nguyện cứu nước cứu dân => tuy xuất thân từ những người nông dân bình thường khốn khó nhưng họ có những nhận thức đúng đắn, những tình cảm cao đẹp c. Tinh thần chiến đấu. - Vũ khí + Hoả mai bằng rơm con cúi + Gươm đeo bằng lười dao phay + Ngọn tầm vông - Trang phục manh áo vải -> vũ khí và trang phục thô sơ. - Tinh thần chiến đấu + Đạp rào lướt tới, coi giặc như không + Xô cửa xông vào, liều mình chẳng có -> chiến đấu anh dũng làm áp đảo kẻ thù - Kết quả + Đốt xong nhà dạy đạo + Chém rớt đầu quan hai họ + Đâm ngang chém ngược + Làm cho mã tà, ma ní hồn kinh -> Với việc sử dụng hàng loạt động từ mạnh liên tiếp tác giả đã cho người đọc thấy được sức mạnh của tinh thần chiến đấu => Tóm lại tuy trang bị thô sơ, binh pháp, khái niệm chiến trường chẳng có gì nhưng các nghĩa sĩ đã chiến đấu vô cùng anh dũng và đạt hiệu quả cao. d. Quan niệm sống - Câu văn 22, 23 + Chết vinh còn hơn sống nhục + Chết làm nghĩa lớn còn hơn sống làm nô lệ -> Quan niệm sống đúng đắn và đáng trân trọng. => Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân đẹp và lạ - Nghệ thuật với thủ pháp nghệ thuật tả thực + trữ tình, nổi bật là phép tương phản, NĐC đã khắc hoạ 1 bức tượng đài sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ, lung linh những nét đẹp vừa đời thường, dân dã vừa phi thường kì diệu thần thánh, chung đúc công lao và phẩm hạnh của biết bao thế hệ nông dân trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. 2. Cái tôi trữ tình của NĐC. a. Tấm lòng của tác giả đối với nghĩa sĩ - Từ ngữ + Hỡi ôi! + Khá thương thay! + Ôi! + Ôi thôi thôi! -> nối tiếp nhau cất lên thành tiếng khóc, thành dòng nước mắt chảy suốt bài văn tế -> Tấm lòng tiếc thương, ca ngợi nghĩa sĩ của tác giả; lòng yêu nước và căm thù giặc của tác giả b. Tấm lòng của tác giả trước sự mất mát của gia đình nghĩa sĩ, của nhân dân đất nước. - Tâm trạng của những thân nhân nghĩa sĩ + Mẹ già ngồi khóc trẻ + Vợ yếu chạy tìm chồng -> tâm trạng đau đớn tột cùng của những người thân nghĩa sĩ - Tình cảm của nhân dân và đất nước + Sông Cần giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng + Chợ Trường Bình già trẻ 2 hàng luỵ nhỏ + Chùa Tông Thạch năm canh ưng đóng lạnh -> đau xót trước sự hi sinh của đất nước. - Nghệ thuật + Giọng văn trữ tình + Nhịp điệu câu văn khoan thai nhẹ nhàng + Từ ngữ nôm na nhưng giàu sắc thái biểu cảm -> tác dụng thể hiện cái tôi trữ tình của tác giả với nhiều cung bậc suy nghĩ cảm xúc sâu rộng. Tiếng khóc của NĐC đã đồng vọng, cộng hưởng với tiếng khóc của nhân dân đất nước. Đó là tiếng khóc lớn mang tầm vóc sử thi, thời đại. III. Tổng kết IV. Luyện tập 5. Củng cố và dặn dò - Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện như thế nào? - Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những tình cảm nào? - Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ? - Thành công về nghệ thuật của bài văn tế? - Bài cũ học thuộc một đoạn tiêu biểu đoạn 2. - Bài mới soạn bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.
Giáo án điện tử môn Ngữ văn lớp 11Giáo án Ngữ văn 11 cơ bản Văn tế nghĩa sĩ cần giuộcĐể hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án môn Ngữ văn lớp 11 thì chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc. Mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc môn Ngữ văn 11 dưới án bài VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC. Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu bài Kiến thứcNắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân được giá trị nghệ thuật của bài văn tế tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn Kĩ năngĐọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể Thái độNhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài Chuẩn bị bài Giáo viên Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động cảm thụ tác phẩmPhương pháp đọc hiểu, đọc diễn pháp phân tích, bình giảng, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận hợp phân môn Làm văn, Tiếng Việt, Đọc Phương tiệnSgk, giáo án, đọc tài liệu tham Học sinhHs tìm hiểu về tác giả, thể loại, đọc kĩ về tác phẩm theo hệ thống câu hỏi Hoạt động dạy và Ổn định tổ Kiểm tra bài thiệu bài viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông - khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm... và "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung động vủa Gv và HsNội dung cần đạtHoạt động 1 Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác NĐC và trong lịch sử văn học Việt Nam?3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế? mục đích, nội dung, hình thức.I. Tìm hiểu chung1. Hoàn cảnh sáng tácCần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh Vị tríBài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài Thể loại và bố cụcVăn tế là một thể văn dùng để tế người chết đôi khi cũng để tế người sốngNội dung kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của cục 4 khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa liệu liên quan tới tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcTóm tắt bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình ChiểuSơ đồ tư duy Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcSoạn bài lớp 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcSoạn văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
SH đọc tiểudẫn SGK và tóm tắt nội dung Em hiểu thế nào là thể văn tế? Tìm bố cục bài văn tế?- Chủ đề bài văn tế là gì?B PHẦN HAI TÁC Đọc hiểu tiểu Xuất Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế. Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phương Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nước, thời Thể loại và bố Văn tế Văn khóc, điếu Bố cục 4 phần.+ Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân.+ Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân - nghĩa sĩ.+ Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ.+ Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa Chủ Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con người nghèo khó theo Trương Công Định đáng giặc và họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến Cần luận phần 1 và phát hiện những giá trị nghệ thuật có trong đoạn văn đó?Nhóm gốc xuất thân của người nghĩa sĩ? Tấm lòng yêu nước của người nông dân nghĩa sĩ được miêu tả như thế nào trong đoạn văn?Nhóm nông dân nghĩa sĩ ra trận được trang bị như thế nào? Tìm dẫn chứng minh họa?Nhóm thần chiến đấu của người nghĩa sĩ được tái hiện lại như thế nào? Nhận xét về cách dùng từ khi miêu tả?II. Đọc hiểu văn hiểu từ khó và điển Chú thích Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn Phần lung Mở đầu là tiếng than Hỡi ôi!.… đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu. Lời than mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt người nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch Vận nước là thước đo lòng người Súng giặc…lòng dân trời Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của người dân lao động Nam Phần thích thực.* Nguồn Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành. Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng áng, cuốc cày.* Tâm Khi giặc Pháp xâm lược, người nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành người lính can trường, có lòng yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc. Đất nước có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc.→Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bước ra khỏi toà lâu đài của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt. Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất người nông dân quyết không đội trời chung với giặc. Nếu không có lòng yêu nước Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng người dân đến như vậy được.* Trang Thô sơ, thiếu thốn. Không biết võ nghệ, không học binh thư, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù.* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh- Tiến công như vũ bão Đâm, chém, đạp, lướt, xô, liều, đẩy…- Coi cái chết nhẹ như lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rưới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc. Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đưa vào văn học bức tượng đài nghệ thuật về người nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu.
Ngữ văn lớp 11 Giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu Để hỗ trợ các thầy cô trong quá trình soạn giáo án môn Ngữ Văn lớp 11 thì chúng tôi đã tổng hợp và biên soạn văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc từ nhiều giáo án hay của các giáo viên dạy giỏi trên toàn quốc. mời các thầy cô tham khảo giáo án bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc dưới đây. Xem thêm Đề thi học sinh giỏi về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Dàn ý phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Mục tiêu bài học Kiến thức – Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. – Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc. – Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ. Kĩ năng – Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại. Thái độ – Kính trọng nhân cách, tài năng Đồ Chiểu. Biết ơn những con người hi sinh vì Tổ quốc. Phương tiện Giáo viên SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo… Học sinh Vở soạn, sgk, vở ghi. III. Phương pháp Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thưc hành, đọc diễn cảm… GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy Hoạt động dạy & học Ổn định tổ chức lớp Sĩ số ……………………………… Kiểm tra bài cũ Không Bài mới Hoạt động 1 Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết “Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng”. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông – khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại. Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt TIẾT 20 Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ Nguyền Đình Chiểu. PHẦN MỘT TÁC GIẢ I. Cuộc đời + GV Giới thiệu bài dẫn lời ông Phạm văn Đồng và cho học sinh xem tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu + GV Gọi học sinh đọc tiểu sử ở Nguyễn Đình Chiểu SGK, tóm tắt những điểm chính. – Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định nay là TP HCM , mất năm1888 tại Bến Tre. – Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát. – Là một con người giàu niềm tin và nghị lực, vượt qua số phận để giúp ích cho đời bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh giúp dân, làm thơ… – Năm 1859 khi Pháp chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu về Cần Giuộc, rồi về Bến Tre, ông vẫn đứng vững trên tuyến đầu của cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, cùng các lãnh tụ nghĩa quan bàn mưu kế đánh giặc và sáng tác những vần thơ cháy bỏng căm thù. + GV Những bài học từ cuộc đời ông? → Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về – Nghị lực phi thường vượt lên số phận. – Lòng yêu nước thương dân. – Tinh thần bất khuất trước kẻ thù. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. II. Sự nghiệp thơ văn – Thao tác 1 Tìm hiểu về Những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Đọc về sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ở SGK. + HS Kể tên những tác phẩm chính của ông theo thời gian trước và sau 1859. 1. Những tác phẩm chính a. Trước khi Pháp xâm lược – Lục Vân Tiên – Dương Từ – Hà Mậu → Truyền bá đạo lí làm người. b. Sau khi Pháp xâm lược Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,… → Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX. – Thao tác 2 Tìm hiểu về Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Đọc nội dung thơ văn. + HS Xác định những nội dung chính, tìm dẫn chứng minh họa + GV Yêu cầu học sinh minh họa nội dung đề cao đạo đức ở tác phẩm LVT. + HS Nêu dẫn chứng. 2. Nội dung thơ văn Viết thơ, văn với quan niệm coi ngòi bút là vũ khí đánh giặc, chở đạo lí giúp niệm ấy thể hiện trong hai nội dung a. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa Thể hiện rõ trong tác phẩm Lục Vân Tiên. – Vừa mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho vừa kết hợp với truyền thống nhân nghĩa của dân tộc. – Mẫu người lí tưởng + Nhân hậu, thuỷ chung. + Bộc trực, ngay thẳng. + Trọng nghĩa hiệp.. + GV Yêu cầu xác định ý trong SGK về nội dung yêu nước. + HS Xác định ý trong SGK + GV Yêu cầu học sinh minh họa về nội dung yêu nước trong các tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu. + HS Nêu dẫn chứng. b. Lòng yêu nước thương dân – Cảm thương nỗi khổ của nhân dân, tố cáo tội ác mà thực dân Pháp đã gây cho nhân dân. – Lên án những kẻ làm tay sai cho giặc. – Ca ngợi những sĩ phu một lòng vì dân, vì nước mà chiến đấu đến hơi thở cuối cùng. – ngợi ca những người dân nghèo khổ đánh giặc kiên cường. – Ngợi ca những người trí thức bất hợp tác với kẻ thù. – Kiên trì thái độ bất khuất trước kẻ thù. – Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc. – Thao tác 3 Tìm hiểu nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu 3. Nghệ thuật thơ văn + GV Yêu cầu học sinh đọc SGK, kết hợp với những hiểu biết ở THCS, nêu nhận xét về nghệ thuật thơ văn NĐC? – Văn chương trữ tình đạo đức. + GV Em hiểu thế nào về tính chất đạo đức trữ tình ? – Đậm đà sắc thái Nam Bộ + Ngôn ngữ mộc mạc bình dị như lời ăn tiếng nói của nhân dân Nam Bộ. + Nhân vật trọng nghĩa khinh tài, nóng nảy, bộc trực nhưng đầm thắm ân tình. TIẾT 21 Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát. PHẦN HAI TÁC PHẨM I. Tìm hiểu chung 1. Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ? 1. Hoàn cảnh sáng tác Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang, NĐC viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng. 2. Vị trí bài văn tế trong sáng tác Nguyễn Đình Chiểu và trong lịch sử văn học Việt Nam ? 2. Vị trí Bài văn tế nằm trong giai đoạn thứ 2 thuộc bộ phận văn thơ yêu nước của NĐC. Là tác phẩm có giá trị đặc biệt và độc đáo trong văn học dân tộc. Lần đầu tiên trong lịch sử văn học tác giả đã dựng một tượng đài nghệ thuật về hình ảnh những người nông dân chống thực dân Pháp tương xứng với phẩm chất vốn có của họ ở ngoài đời. 3. Em hiểu như thế nào về thể loại văn tế ? mục đích, nội dung, hình thức. 3. Thể loại và bố cục – Văn tế là một thể văn dùng để tế người chết đôi khi cũng để tế người sống – Nội dung kể về tính tình công đức của người mất và tỏ lòng kính trọng thương tiếc của mình. – Bố cục 4 phần. + Lung khởi khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân. + Thích thực Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức người nông dân – nghĩa sĩ. + Ai vãn Bày tỏ lòng thương tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với người nghĩa sĩ. + Khốc tận Kết Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ. Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chi tiết. Gv gọi hs đọc văn bản lưu ý hs đọc với giọng trang trọng kết hợp với trầm lắng, hào hùng sảng khoái thành kính. II. Đọc hiểu văn bản 1. Câu “ súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” đã khái quát đầy đủ hai mặt biến cố chính trị lớn lao của thế kỉ XIX như thế nào ? hs suy nghĩ trả lời Gv giảng đây là cuộc đụng độ không cân sức quá chênh lệch về lực lượng giữa hai bên. Đó là hai mặt chính trị lớn lao đến mức “rền đất, tỏ trời” như rung động cả không gian rộng lớn của đất nước. Hai hình ảnh xây dựng từ thấp đến cao, hai thực tế sức mạn và tâm linhsúng và lòng tưởng như thống nhất có súng mới biết lòng dân nhưng thật ra lại mâu thuẫn, thể hiện quan điểm thời cuộc khá sâu sắc chỉ có lòng dân mới đập tan được tiến súng. 1. Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ – Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại + “ Súng giặc đất rền “ → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân + “ Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước. 2. Câu 2 tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nhằm mục đích gì? – NT đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao. Tuy thất bại những người nghĩa sĩ hi sinh nhưng tiếng thơm còn lưu truyền mãi. 1. Em hãy cho biết nguồn gốc xuất thân của người nghĩa sĩ Cần Giuộc ? Chi tiết nào thể hiện điều này ? hs trả lời cá nhân Gv giảng tác giả đã vẽ ra một kiếp người nông dân ngày xưa đơn độc, lẻ loi đáng thương tội nghiệp quanh năm “ cui cút làm ăn” ấy lại suốt đời không thoát được “ lo toan nghèo khó “, dường như họ bằng lòng , cam chịu cuộc sống ấy. Họ không quen với việc binh đao, chỉ quen với công việc đồng án thế nhưng những người ấy khi có giặc ngoại xâm thì họ rất anh hùng. 2. Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc a. Nguồn gốc xuất thân – Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn” – NT tương phản chưa quen → chỉ biết, vốn quen → chưa biết. ⇒ tác giả nhấn mạnh việc quen và chưa quen của người nông dân để tạo ra sự đối lập về tầm vóc của người anh hùng. 2. Trình bày diễn biến của người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược ? Gv giảng khi kẻ thù xuất hiện người nông dân có tâm trạng phức tạp. Họ cảm thấy lo sợ → trông chờ người đến cứu họ thoát khỏi cơn lo lắng này – đó là những quan lại triều đình – những người được coi là cha là mẹ của nhân dân chỉ vô vọng. và điều đó đã được NĐC nói trong bài “ chạy giặc” “ xúc cảnh”. b. Lòng yêu nước nồng nàn – Khi TD Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ → trông chờ → ghét → căm thù → đứng lên chống lại. → Diễn biến tâm trạng người nông dân. 3. Em hiểu như thế nào về câu “ một mối xa thư đồ sộ … bộ hổ “ ? hs trả lời cá nhân Gv liên hệ “ BNĐC” và “ NQSH” HẾT TIẾT 21, CHUYỂN SANG TIẾT 22 4. Em nhận xét gì về hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được NĐC miêu tả trong việc trang bị vũ khí ? hs trả lời cá nhân c. Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân – Quân trang, quân bị rất thô sơ, chỉ có một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử. – Lập được những chiến công ấy “ đốt xong nhà dạy đạo “ “ chém rớt đầu quan hai nọ” 5. Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong các câu trên ? – Tác giả sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi “ đạp rào, lướt, xông vào” đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”. Sử dụng các động từ chéo“ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh. ⇒ NĐC đã tạc một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. Lời chuyển lần đầu tiên người nông dân đi vào văn học, họ chiến đấu rất anh dũng trong hai ngày nhưng cuối cùng thất bai vì đem tấm lòng chống giặc trước một kẻ thù hung bạo nên 20 nghĩa sĩ nằm lại. Vậy tấm lòng của người ở lại đối với người ra đi như thế nào 6. Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc? Theo em đó là nguồn cảm xúc gì? Gv giảng Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố Nước, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại mà còn khích lệ lòng căn thù ý chí tiếp nối sự dở dang của người anh hùng nghĩa sĩ. 3. Ai vãn sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ – Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến. – Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ. ⇒ Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử – Bút pháp trữ tình thắm thiết. 7. Nhận xét nhịp văn, giọng điệu trong phần ai vãn? – Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau. – Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân. 1. Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì? 4. Phần kết ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ – Tác giả đề cao quan niệm Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước. – Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế. ⇒ khẳng định sự bất tử của những người nghĩa sĩ. gv hướng dẫn học sinh tổng kết. hs đọc phần ghi nhớ sgk. III . Tổng kết 1. Nghệ thuật – Chất trữ tình. – Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. – Ngôn ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ. 2. Ý nghĩa văn bản – Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. – Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp của họ. Hoạt động 3 Hoạt động thực hành IV. Luyện tập Bài tập trang 59 Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân + Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông + Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị + Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động + Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động Bài tập 2 trang 65 Để làm sáng tỏ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu “Cái sống được cha ông quan niệm là không tách rời… theo Tây là nhục” có thể phân tích – Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc… nghe càng thêm hổ. – Thà thác đặng câu địch khái… man di rất khổ – Thác mà trả nước non rồi nợ… muôn đời ai cũng mộ. Củng cố – Hệ thống hóa bài học. Dặn dò – Học bài cũ. Chuẩn bị bài mới Thực hành về thành ngữ, điển cố Post Views 1,062
giáo án bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc